Đại học KHKT Quốc lập Đài Bắc (hay còn được gọi là Taipei Tech) là trường nằm ở Đài Bắc. Đây là một trong những ngôi trường đào tạo về công nghệ, thiết kế, quản lý tại Đài Bắc để dừng chân để học tập và phát triển sự nghiệp.
Đại học khoa học kỹ thuật quốc lập Đài Bắc (Taipei Tech)

Đại học Khoa học Kĩ thuật Quốc lập Đài Bắc
國立臺北科技大學 – Taipei Tech
National Taipei University of Technology -NTUT
Địa chỉ: Số 1, Khu 3, đường Zhongxiao E, quận Da’an, Đài Bắc
Website: https://oia.ntut.edu.tw
Đại học KHKT Quốc lập Đài Bắc (hay còn được gọi là Taipei Tech – 國立臺北科技大學) được thành lập vào năm 1912, Đại học KHKT Quốc lập Đài Bắc (Taipei Tech) là một trong những trường đại học lâu đời nhất tại Đài Loan. Ban đầu, trường chỉ có 3 khoa và chính thức được đổi thành Đại học KHKT Quốc lập Đài Bắc vào năm 1997.
Với bề dày lịch sử và kinh nghiệm giảng dạy, Taipei Tech cam kết đào tạo các chuyên gia kỹ thuật hàng đầu, tập trung vào ba lĩnh vực chính: công nghệ, thiết kế và quản lý.
Trong một cuộc đánh giá về chất lượng giảng dạy do Bộ Giáo dục Đài Loan thực hiện, Taipei Tech được xếp hạng cao nhất trong số các trường đại học công nghệ. Trường cũng được vinh danh là “Đại học Công nghệ Kiểu mẫu Số Một” nhờ thành tựu xuất sắc trong nghiên cứu và học thuật.
Theo World Ranking 2019, Đại học KHKT Quốc lập Đài Bắc xếp thứ 801-1000 thế giới và lot top 20 trường Đại học tốt tại Đài Loan.
Vị trí “chiến lược” của Taipei tech
Vị trí: Số 1, Khu 3, đường Zhongxiao E, quận Da’an, Đài Bắc
Khuôn viên trường Đại học KHKT Quốc lập Đài Bắc nằm gần trung tâm hệ thống xe điện ngầm của Đài Loan, tạo điều kiện thuận lợi cho việc di chuyển của sinh viên.
Sinh viên theo học tại trường Taipei Tech không chỉ được tiếp cận nền giáo dục tiên tiến chuẩn thế giới mà còn có cơ hội tìm hiểu nền văn hóa giàu bản sắc của Đài Loan với những điểm đến hấp dẫn như Tháp Taipei 101, Bảo Tàng Cung Điện, Đài Tưởng niệm Chiang Kai-shek,…Đặc biệt, với vị trí nằm ở trung tâm thành phố Đài Bắc, Đại học Công nghệ Quốc gia Đài Bắc tạo điều kiện cho sinh viên tìm việc, thực tập ngay khi còn đang theo học tại Taipei Tech.
Lịch sử hình thành và phát triển
Được thành lập năm 1912, trường Đại học KHKT Quốc lập Đài Bắc (NTUT) được biết đến là một trong những ngôi trường có truyền thống lâu đời với bề dài lịch sử. Ban đầu, trường chỉ có ba khoa và chính thức được đổi thành tên hiện tại vào năm 1997. Hiện nay trường Đại học KHKT Quốc lập Đài Bắc có 19 chương trình đào tạo hệ cử nhân, 26 chương trình đào tạo hệ thạc sỹ và 17 chương trình đào tạo hệ tiến sỹ.
Với bề dày lịch sử trên 100 năm và kinh nghiệm dày dặn trong lĩnh vực giáo dục, trường Đại học Taipei Tech trong nhiều năm liền đã cho ra đời những chuyên gia kỹ thuật. Taipei Tech đặt trọng tâm chuyên môn hóa vào 3 lĩnh vực chính: Công nghệ, thiết kế và Quản lý. Những sinh viên tốt nghiệp từ Taipei Tech lọt tóp những nhân viên được yêu thích nhất trong cuộc khảo sát cè 1000 doanh nghiệp của Đài Loan, được công bố bởi tạp chí Cheers.
Xếp hạng Đài Loan và Thế giới
- Theo World Ranking 2019, Taipei Tech xếp thứ 801-1000 thế giới và lot top 20 trường Đại học tốt nhất tại Đài Loan
- Theo QS World Ranking 2019, Taipei Tech lọt top 561-570 trên thế giới
- Theo QS WUR by Subject Ranking, Taipei Tech lọt top 2-1-250 trên thế giới
- Theo Asian University Rankings, Taipei Tech đứng thứ 114 toàn châu Á
Những điểm mạnh của trường Taipei Tech
- Top trường Đào tạo về Công nghệ (Do Bộ Giáo dục Đài Loan bình chọn)
- Vị trí trung tâm Đài Bắc thuận lợi cho việc đi lại, làm việc
- Trường bề dày lịch sử và kinh nghiệm trong giáo dục
- Trường có môi trường giáo dục xanh bậc nhất Đài Loan
- Nằm trong top trường có sinh viên tốt nghiệp được nhà tuyển dụng yêu thích

Các chương trình đào tạo tại Đại học KHKT Quốc lập Đài Bắc
Hiện tại trường Taipei Tech gồm 6 trường chuyên ngành và các chương trình đào tạo cả ba bậc: cử nhân, thạc sỹ và tiến sỹ
| Ký hiệu | Chương trình học |
| CH | Chương trình giảng dạy bằng tiếng Trung |
| EN | Một số chương trình được giảng dạy bằng tiếng Anh |
| SE | Chương trình đủ số lượng khóa học bằng tiếng Anh để đáp ứng yêu cầu tốt nghiệp |
| EN & CH | Chương trình giảng dạy bằng tiếng Anh và tiếng Trung |
Chương trình Quốc tế
| Tên tiếng Anh | Tên tiếng Việt | Cử nhân | Thạc sĩ | Tiến sĩ |
| International Program of Interaction Design and Innovation | Chương trình quốc tế về Thiết kế Tương tác và Đổi mới | EN | EN | |
| International Program in Mechanical and Automation Engineering | Chương trình quốc tế về Kỹ thuật Cơ khí và Tự động hóa | EN | ||
| International Program in Electrical Engineering and Computer Science (EECS) | Chương trình quốc tế về Kỹ thuật điện và Khoa học máy tính (EECS) | EN | EN | |
| International Program in Business Management (IMBA) | Chương trình Quốc tế về Quản trị Kinh doanh (IMBA) | EN | ||
| International Program in Mechanical and Electrical Engineering (CMEE) | Chương trình Quốc tế về Kỹ thuật Cơ khí và Điện (CMEE) | EN | ||
| International Program in Energy and Optoelectronic Materials (EOMP) | Chương trình quốc tế về Năng lượng và Vật liệu Quang điện tử (EOMP) | EN |
Kỹ thuật Cơ khí và Điện (College of Mechanical & Electrical Engineering)
| Tên tiếng Anh | Tên tiếng Việt | Cử nhân | Thạc sĩ | Tiến sĩ |
| Department of Mechanical Engineering | Kỹ thuật cơ khí | CH | ||
| Department of Vehicle Engineering | Kỹ thuật Xe | CH | SE | |
| Department of Energy & Refrigerating Air-Conditioning Engineering | Kỹ thuật Điều hòa Không khí & Năng lượng Điện lạnh | CH | SE | SE |
| Master Program of Mechatronic Engineering | Kỹ thuật Cơ điện tử | SE | ||
| Graduate Institute of Manufacturing Technology | Công nghệ Sản xuất | SE | SE | |
| Graduate Institute of Automation Technology | Công nghệ Tự động hóa | SE |
Khoa Kỹ thuật (College of Engineering)
| Tên tiếng Anh | Tên tiếng Việt | Cử nhân | Thạc sĩ | Tiến sĩ |
| Department of Civil Engineering | Kỹ thuật Xây dựng Dân dụng | CH | ||
| Department of Chemical Engineering & Biotechnology | Kỹ thuật Hóa học & Công nghệ Sinh học | CH | ||
| Department of Materials and Mineral Resources Engineering | Kỹ thuật Vật liệu và Tài nguyên Khoáng sản | CH | ||
| Department of Molecular Science and Engineering | Kỹ thuật và Khoa học Phân tử | CH | ||
| Civil and Disaster Prevention Engineering | Kỹ thuật Xây dựng Dân dụng và Phòng chống Thiên tai | SE | SE | |
| Chemical Engineering | Kỹ thuật Hóa học | SE | SE | |
| Biochemical & Biomedical Engineering | Kỹ thuật Hóa sinh & Y sinh | SE | ||
| Graduate Institute of Environmental Engineering and Management | Kỹ thuật và Quản lí Môi trường | SE | SE | |
| Graduate Institute of Materials Science and Engineering | Khoa học và Kỹ thuật Vật liệu | SE | SE | |
| Graduate Institute of Mineral Resources Engineering | Kỹ thuật Tài nguyên Khoáng sản | SE | SE | |
| Master Program in Organic and Polymeric Materials | Chương trình Thạc sĩ về Vật liệu Hữu cơ và Polyme | SE | SE |
Khoa Kĩ thuật Điện & Khoa học Máy tính (College of Electrical Engineering & Computer Science)
| Tên tiếng Anh | Tên tiếng Việt | Cử nhân | Thạc sĩ | Tiến sĩ |
| Department of Electronic Engineering | Kỹ thuật Điện tử | CH | ||
| Department of Computer Science & Information Engineering | Khoa học Máy tính & Kỹ thuật Thông tin | CH | ||
| Department of Electro-Optical Engineering | Kĩ thuật Điện quang | CH | SE | SE |
Khoa Quản lý (College of Management)
| Tên tiếng Anh | Tên tiếng Anh | Cử nhân | Thạc sĩ | Tiến sĩ |
| Department of Industrial Engineering and Management | Kỹ thuật và Quản trị Công nghiệp | CH | SE | SE |
| Department of Business Management | Quản trị Kinh doanh | CH | EN & CH | |
| Department of Information and Finance Management | Quản trị Thông tin và Tài chính | CH | EN | |
| Doctoral Program in Management | Chương trình tiến sĩ Ngành Quản trị | SE |
Khoa Thiết kế (College of Design)
| Tên tiếng Anh | Tên tiếng Việt | Cử nhân | Thạc sĩ | Tiến sĩ |
| Department of Industrial Design | Kiến trúc & Thiết kế Đô thị | CH | ||
| Department of Architecture | Thiết kế & Đổi mới | CH | ||
| Master Program of Innovation and Design | Chương trình Thạc sĩ Thiết kế và Đổi mới | EN & CH | ||
| Master Program of Architecture and Urban Design | Chương trình Thạc sĩ Kiến trúc và Thiết kế Đô thị | EN & CH | ||
| Doctoral Program in Design | Chương trình Tiến sĩ Ngành Thiết kế | CH & EN |
Khoa Khoa học Xã hội & Nhân văn (College Humanities & Social Sciences)
| Tên tiếng Anh | Tên tiếng Việt | Cử nhân | Thạc sĩ | Tiến sĩ |
| Department of English | Ngôn ngữ Anh | EN | EN | |
| Department of Cultural Vocation Development | Phát triển Văn hóa Nghề nghiệp | CH | EN & CH | |
| Graduate Institute of Intellectual Property | Sở hữu Trí tuệ | EN & CH | ||
| Graduate Institute of Technological & Vocational Education | Công nghệ và Giáo dục Nghề nghiệp | EN & CH | CH & EN |
Khoa Đổi mới sáng tạo – Viện Nghiên cứu Khoa học và Công nghệ (College of Innovation Frontier Institute of Research for Science and Technology)
| Tên tiếng Anh | Tên tiếng Việt | Thạc sĩ |
| Master Program in Semiconductor Technology | Chương trình thạc sĩ về Công nghệ Bán dẫn | EN |
Học phí + tạp phí Đại học KHKT Quốc lập Đài Bắc
Học phí và tạp phí
| Hệ đào tạo | Học phí + tạp phí |
| Cử nhân | 47,378 – 54,837 NTD/ Kỳ |
| Thạc sĩ | 55,522 – 64,597 NTD/ Kỳ |
| Tiến sĩ | 59,647 – 68,777 NTD/ Kỳ |
Các chi phí khác
|
Phân loại
|
Chi phí
|
|
Phí Internet trong khuôn viên trường(bắt buộc đối với tất cả sinh viên)
|
400 NTD/ Kỳ
|
|
Phí bảo hiểm tai nạn sinh viên
|
~ 300 NTD/ Kỳ
|
|
Bảo hiểm y tế quốc gia NHI
|
4,956 NTD/ Kỳ
|
|
Ký túc xá (đặc cọc phòng 1.000 NTD/người,được hoàn lại khi rời ký túc xá)
|
Ký túc xá Taipei Tech (trong khuôn viên): Khoảng 9.900 NTD/ Kỳ.
Ký túc xá Nangang (ngoài khuôn viên): Khoảng 9.000 NTD/ Kỳ. Ký túc xá Haishan (ngoài khuôn viên): Khoảng 7.850 NTD/ Kỳ |
Học bổng tại trường Đại học KHKT Quốc lập Đài Bắc
| Phân loại | Học bổng |
| Học bổng dành cho hệ Cử nhân | Học bổng toàn phần:Miễn 100% học phí và các khoản phí khác (chỉ áp dụng trong năm đầu tiên)Trợ cấp sinh hoạt: 15,000 NTD/tháng (chỉ trong năm đầu tiên)Học bổng bán phần:Miễn 100% học phí và các khoản phí khác (chỉ áp dụng trong năm đầu tiên)Trợ cấp sinh hoạt: 8,000 NTD/tháng (chỉ trong năm đầu tiên) |
| Học bổng dành cho hệ Thạc sĩ | Miễn 100% học phí và các khoản phí khác (tối đa 2 năm).Trợ cấp sinh hoạt: 6,000 NTD/tháng (chỉ trong năm đầu tiên) |
| Hổng bổng dành cho hệ Tiến sĩ | Miễn 100% học phí và các khoản phí khác (tối đa 4 năm)Trợ cấp sinh hoạt: 12,000 NTD/tháng (tối đa 4 năm) |
Kết luận:
Nếu đang băn khoăn về một trường Đại học gần trung tâm Đài Bắc, thuận tiện cho việc đi lại và phát triển sự nghiệp thì đừng quên cân nhắc vào trường Đại học KHKT Quốc lập Đài Bắc, một ngôi trường nổi tiếng với bề dày lịch sử, đa ngành, đa nghề. Mọi thắc mắc về trường học và cách săn học bổng Đài Loan, các bạn có thể tham gia group xin kinh nghiệm từ những anh chị đi trước, hoặc nhắn tin Taiwan Diary để giải đáp mọi thắc mắc nhé!
Xem thêm:
- Thông tin tuyển sinh Đại học KHKT Quốc lập Đài Bắc kỳ thu 2025
- Giới thiệu chi tiết ngành tại trường đại học Quốc Lập Đài Loan (NTU)
- Thông tin tuyển sinh Đại học KHKT Quốc lập Đài Loan kỳ thu 2025
- Chia sẻ kinh nghiệm khám sức khỏe xin Visa du học Đài Loan từ A-Z
Lưu ý: Các bài thông tin tuyển sinh được tổng hợp từ nhiều nguồn và có thể thay đổi theo từng kỳ tuyển sinh của trường. Vui lòng kiểm tra lại với thông tin chính thức từ nhà trường.
Xem ngay Chi phí dịch vụ hồ sơ du học Đài Loan giá cực tốt tại Taiwan Diary:
Tham gia Cộng đồng Luyện thi TOCFL – Học Tiếng Trung Phồn Thể trên Facebook để xem nhiều bài viết chia sẻ kiến thức tiếng Trung và thông tin du học Đài Loan nha !
Taiwan Diary:
- Website: www.taiwandiary.vn
- Fanpage: Taiwan Diary – Kênh thông tin du học Đài Loan
- Tiktok: Du Học Đài Loan Taiwan Diary
- Hotline tư vấn lớp học:
- Hotline Hà Nội: 085.968.5589 (zalo)
- Hotline Hồ Chí Minh: 037.964.8889 (zalo)
- Hotline lớp Online: 038.711.9638 (zalo)
- Hotline tư vấn du học:
- Hotline Hà Nội: 085.9190.222 (Zalo)
- Hotline HCM: 086.246.3636 (Zalo)
- Đăng ký tư vấn với Thầy Cô tại Đài Loan
- Thời gian làm việc: Thứ 2 – Thứ 7 | 09:00 – 21:00
- Địa chỉ Tp Hà Nội: Số 51 Ngõ 155 Đường Nguyễn Khang, Quận Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
- Địa chỉ Tp HCM: Số 16 đường Huỳnh Văn Chính, Phường Tân Phú, TP Hồ Chí Minh
