SỰ KHÁC BIỆT: 老 /Lǎo/ và 舊 /Jìu/

sự khác biệt từ vựng
Hai từ này có sự khác biệt nhau về ý nghĩa, có thể tạm hiểu là một từ dùng để nói đồ vật không còn mới nữa, đã cũ, đã xài rồi. Còn một từ dùng để nói về mặt thể chất đã già, không còn trẻ nữa, hay còn có nghĩa bóng để nói về việc giàu kinh nghiệm hay kiểu như gừng càng già càng cay. Và còn sự khác biệt nào nữa không? Hãy cùng Taiwan Diary tìm hiểu ngay nhé.

老 : LÃO

  • Già, cụ, lão:
    · 老人
    · /lǎorén/
    · người già
  • Dày dặn kinh nghiệm
    · 老手
    · /lǎoshǒu/
    · tay nghề lão luyện
  •  Quá chín, quá già (đồ ăn)
    · 油菜太老了
    · /yóucài tài lǎole/
    · rau cải quá già rồi

舊 : CỰU

  •  Cũ, đồ đã dùng qua
    · 舊書
    . /jiùshū/
    . sách cũ
    · 窗紗舊了
    · /chuāngshā jiùle/
    · rèm cửa sổ cũ rồi
  •  Xưa
    · 念舊
    · /niànjiù/
    · nhớ ngư​​ời xưa
    · 舊時代
    · /jiù shídài/
    · thời đại xưa

Tham gia nhóm Taiwan Diary – Học Tiếng Trung Phồn Thể và theo dõi Fanpage Tự học Tiếng Trung Phồn Thế để xem nhiều bài viết chia sẻ kiến thức tiếng Trung và thông tin du học Đài Loan nhé !


Taiwan Diary: