SỰ KHÁC BIỆT TỪ VỰNG: 己 /Jǐ/ VÀ 已 /Yǐ/

sự khác biệt từ vựng
Sự khác biệt của hai từ này khá khó nhận ra do các nét có vẻ giống nhau. Nhưng khi nhìn kỹ thì có sự khác biệt và ý nghĩa cũng khác nhau hoàn toàn. Hãy cùng Taiwan Diary tìm hiểu nhé.

Ý NGHĨA:

** – Hán Việt: Kỷ (mình; chính mình; bản thân)

** – Hán Việt: Dĩ (dừng lại; ngừng; dứt)

VÍ DỤ:

捨己為人
/shějǐwéirén/
Quên mình vì người khác

堅持己見
/jiānchí jǐjiàn/
Kiên trì giữ ý kiến của chính mình


爭論不已
/zhēnglùn bùyǐ/
Tranh luận không ngừng

* Đã:
時間已 過
/shíjiān yǐguò/
Thời gian đã qua

* Quá, Lắm:
不為已 甚
/bù wéi yǐ shén/
Không làm quá đáng

* Rồi:
他們已經到了
/tāmen yǐjīng dàole/
Họ đã đến rồi

* Sau đó, một lát sau
已 忽不見
/yǐ hū bùjiàn/
Một lát sau bỗng nhiên biến mất

Tham gia nhóm Taiwan Diary – Học Tiếng Trung Phồn Thể và theo dõi Fanpage Tự học Tiếng Trung Phồn Thế để xem nhiều bài viết chia sẻ kiến thức tiếng Trung và thông tin du học Đài Loan nhé !


Taiwan Diary: