Bạn vừa tốt nghiệp tại một trường đại học ở Đài Loan và đang muốn tiếp tục ở lại để làm việc hợp pháp? Đừng bỏ qua bảng tính điểm để ở lại Đài Loan sau tốt nghiệp mới nhất 2025 – công cụ chính thức từ Bộ Lao động giúp xác định khả năng được cấp giấy phép lao động cho du học sinh quốc tế và Hoa kiều. Bài viết này, Taiwan Diary sẽ cung cấp thông tin chi tiết về Bảng tính điểm để ở lại Đài Loan sau tốt nghiệp mới nhất 2025 nhé!

I. Bảng tính điểm áp dụng cho các ngành nghề nào?
Hệ thống tính điểm để ở lại Đài Loan sau tốt nghiệp năm 2025 được áp dụng cho sinh viên quốc tế đã hoàn thành chương trình học tại các trường đại học, cao đẳng được công nhận ở Đài Loan. Tuy nhiên, không phải tất cả ngành nghề đều có cơ hội như nhau. Dưới đây là các nhóm ngành chính được ưu tiên trong bảng tính điểm:
+ Công trình xây dựng & Kỹ thuật kiến trúc
+ Giao thông vận tải
+ Tài chính thuế vụ và Dịch vụ Tài chính
+ Môi giới bất động sản
+ Dịch vụ di trú
+ Luật sư và Luật sư sáng chế
+ Kỹ sư
+ Công tác xã hội và chăm sóc y tế
+ Bảo vệ môi trường
+ Văn hóa, thể thao và giải trí
+ Nghiên cứu học thuật
+ Bác sĩ thú y
+ Ngành sản xuất
+ Ngành bán buôn
+ Các công việc khác do cơ quan chủ quản trung ương chỉ định sau khi bàn bạc.
II. Giới thiệu về hệ thống tính điểm ở lại Đài Loan
1. Đối tượng áp dụng:
Du học sinh nước ngoài, Hoa kiều hoặc các học sinh gốc Hoa khác (gọi chung là du học sinh nước ngoài hoặc Hoa kiều) đáp ứng một trong các điều kiện sau:
- Tốt nghiệp đại học tại Đài Loan và đã nhận bằng cử nhân trở lên.
- Tốt nghiệp cao đẳng tại Đài Loan và đã nhận bằng cao đẳng các ngành liên quan đến sản xuất, xây dựng, nông nghiệp, chăm sóc dài hạn hoặc thương mại điện tử.
2. Bảng tính điểm để ở lại Đài Loan sau tốt nghiệp:
| Hạng mục | Nội dung/Cấp độ | Điểm số | Tài liệu cần chuẩn bị và hướng dẫn |
| 1. Trình độ học vấn | Tiến sĩ | 30 | 1. Đối với bằng cử nhân trở lên, cần nộp bản sao bằng tốt nghiệp. 2. Đối với bằng cao đẳng, cần nộp bản sao bằng tốt nghiệp của các trường đại học, cao đẳng thuộc các lĩnh vực: Khoa học sự sống, Môi trường, Vật lý, Hóa học và Khoa học trái đất, Công nghệ thông tin và truyền thông, Kỹ thuật và ngành kỹ thuật, Sản xuất và chế biến, Kiến trúc và kỹ thuật xây dựng, Nông nghiệp, Lâm nghiệp, Ngư nghiệp, Thú y, Y dược và sức khỏe, Phúc lợi xã hội, Dịch vụ y tế và vệ sinh lao động. |
| Thạc sĩ | 20 | ||
| Cử nhân | 10 | ||
| Cao đẳng | 5 | ||
| 2. Mức lương | Mức lương ≥47.971 Đài tệ/tháng | 40 | Bản sao hợp đồng lao động đã ký giữa người sử dụng lao động và du học sinh nước ngoài hoặc Hoa kiều, trong hợp đồng phải ghi rõ mức lương trung bình hàng tháng (tính bằng Đài tệ), tên của hai bên, chức danh công việc, nội dung công việc và thời hạn tuyển dụng. |
| Mức lương >40.000 – 47.971 Đài tệ/tháng | 30 | ||
| Mức lương >35.000 – 40.000 Đài tệ/tháng | 20 | ||
| Mức lương >31.250 – 35.000 Đài tệ/tháng | 10 | ||
| 3. Kinh nghiệm làm việc hoặc thực tập | Kinh nghiệm làm việc từ 2 năm trở lên | 20 | 1. Bản sao giấy chứng nhận kinh nghiệm làm việc toàn thời gian trong và ngoài nước của du học sinh nước ngoài hoặc Hoa kiều. 2. Việc công nhận kinh nghiệm thực tập chỉ giới hạn trong thời gian học tập tại Đài Loan và phải tuân theo các quy định liên quan của Bộ Giáo dục và Ủy ban Kiều vụ. |
| Kinh nghiệm làm việc từ 1 năm đến dưới 2 năm hoặc thực tập từ 1 năm trở lên trong thời gian học tập tại Đài Loan | 10 | ||
| 4. Chứng chỉ nghề nghiệp | Có kỹ năng chuyên môn đặc biệt phù hợp với yêu cầu của doanh nghiệp | 20 | Bản sao giấy tờ chứng minh du học sinh nước ngoài hoặc Hoa kiều có năng lực chuyên môn đặc biệt phù hợp với chức vụ. (Ví dụ: giấy chứng nhận đã tham gia đào tạo chuyên môn cần thiết cho chức vụ đó, các khóa học đã hoàn thành, chứng chỉ kỹ năng, giải thưởng sáng tạo, tác phẩm, cuộc thi, bằng sáng chế,…). |
| 5. Trình độ tiếng Trung | Trình độ kiểm tra năng lực tiếng Trung “Thông thạo” trở lên | 30 | 1. Bản sao chứng nhận năng lực tiếng Trung từ kỳ thi TOCFL “Cấp Tiến cấp” trở lên. 2. Giấy chứng nhận học tập tiếng Trung với các tiêu chí sau: (1) Học những khoá học tiếng Trung tại trường ở Đài Loan: + Lưu loát: > 80 điểm + Cao cấp : 70 – 79 điểm + Tiến cấp : 60 – 69 điểm (2) Tài liệu về số giờ học tiếng Trung: + Lưu loát: đã học từ 960 giờ trở lên tại Đài Loan, hoặc từ 1.920 giờ trở lên tại các khu vực khác. + Cao cấp: đã học từ 480 giờ trở lên tại Đài Loan, hoặc từ 960 giờ trở lên tại các khu vực khác. + Tiến cấp : đã học từ 360 giờ trở lên tại Đài Loan, hoặc từ 720 giờ trở lên tại các khu vực khác. |
| Trình độ kiểm tra năng lực tiếng trung “Cao cấp” | 20 | ||
| Trình độ kiểm tra năng lực tiếng Trung “Trung cấp” | 20 | ||
| 6. Trình độ ngoại ngữ khác | Biết hai ngoại ngữ ngoài tiếng Trung | 20 | Bản sao hộ chiếu của du học sinh nước ngoài hoặc Hoa kiều. Nếu cần xác nhận năng lực ngôn ngữ của từ hai ngoại ngữ trở lên, cần bổ sung thêm một trong các loại giấy tờ sau: 1. Bản sao giấy chứng nhận kiểm tra năng lực ngoại ngữ khác của du học sinh. 2. Bản sao giấy chứng nhận đã học ngoại ngữ khác với thời lượng từ 360 giờ trở lên.Ví dụ:Kỳ thi Năng lực Ngoại ngữ (FLPT), TOEFL, TOEFL, TOEIC, IELTS, GEPT, Linguaskill Business, Linguaskill General, DELF, TestDaF,… |
| Biết một ngoại ngữ khác ngoài tiếng Trung hoặc có kinh nghiệm sống liên tục từ 6 năm trở lên tại nước ngoài | 10 | ||
| 7. Phối hợp chính sách chính phủ | Được tuyển dụng bởi doanh nghiệp phối hợp với các chính sách phát triển ngành của chính phủ. | 20 | 1. Bản sao giấy chứng nhận do cơ quan chủ quản trung ương có thẩm quyền cấp, xác nhận doanh nghiệp tuyển dụng phù hợp với các chính sách liên quan của chính phủ. Ví dụ:(1) Doanh nghiệp đạt tiêu chuẩn doanh nghiệp trung kiên xuất sắc hoặc doanh nghiệp trung kiên tiềm năng. (2) Doanh nghiệp thành lập tổng hành dinh tại Đài Loan (văn bản xác nhận tổng hành dinh doanh nghiệp).(3) Doanh nghiệp thành lập trung tâm nghiên cứu và phát triển tại Đài Loan (văn bản phê duyệt của đơn vị thi hành). (4) Doanh nghiệp được xác nhận theo “Nguyên tắc xác định doanh nghiệp khởi nghiệp có năng lực đổi mới” trong Kế hoạch hỗ trợ khởi nghiệp xuất sắc. (5) Văn bản xác nhận hoặc giấy chứng nhận khác do cơ quan chủ quản trung ương cấp liên quan đến chính sách phát triển ngành. 2. Bản sao bằng cấp, như các chương trình hợp tác đào tạo theo Hướng Nam mới, Chương trình quốc tế hợp tác giáo dục 2+i Indonesia, Chương trình hợp tác đào tạo đặc biệt dành cho Hoa kiều, Chương trình đào tạo kỹ thuật thanh niên hải ngoại (hệ cao đẳng 2 năm). 3. “Chương trình đào tạo kiểu mới” chỉ các chương trình mới do Bộ Giáo dục lập kế hoạch dành riêng cho du học sinh nước ngoài hoặc Hoa kiều, bao gồm các hình thức như: song bằng cử nhân, cử nhân 2 năm, cử nhân sau đại học 2 năm, và chương trình thạc sĩ, tiến sĩ. Các chương trình này lấy nhu cầu từ phía doanh nghiệp làm định hướng, phối hợp với chính sách dân số và bố trí ngành nghề của Đài Loan, đồng thời nhằm nâng cao kỹ thuật ngành trong nước, với các lĩnh vực ưu tiên tuyển sinh gồm STEM (Khoa học, Công nghệ, Kỹ thuật, Toán học), Tài chính và Bán dẫn. |
| Du học sinh nước ngoài đã tốt nghiệp từ các chương trình đặc biệt được mở theo chính sách quốc gia hoặc nhập học thông qua kênh G2G | |||
| 8. Nhận được học bổng hoặc có thành tích học tập xuất sắc trong quá trình học tập | Trong thời gian theo học từng nhận được học bổng Chính phủ hoặc thành tích thuộc top 30% | 20 | Bản sao giấy tờ chứng minh như công văn phê duyệt hoặc danh sách đạt giải được công bố bởi cơ quan chính phủ hoặc trường học. Bao gồm sinh viên nhận học bổng hợp tác đào tạo giữa nhà trường và doanh nghiệp do Ủy ban Phát triển Quốc gia cấp hàng năm theo danh sách do Bộ Giáo dục cung cấp, cùng với các loại học bổng của Ủy ban Hoa vụ như: “Giải thưởng Chủ tịch dành cho Hoa kiều tốt nghiệp xuất sắc”, “Học bổng cho Hoa kiều nhận tài trợ”, “Học bổng Hoa kiều có thành tích học tập và đạo đức xuất sắc”, “Học bổng dành cho Hoa kiều xuất sắc”, “Học bổng khuyến khích Hoa kiều ưu tú và xuất sắc đến Đài Loan học đại học” và “Học bổng Hoa kiều xuất sắc của chương trình cử nhân hợp tác đào tạo doanh nghiệp hệ 4 năm”. |
| Trong thời gian theo học từng nhận học bổng trường hoặc thành tích thuộc top 50% và có GPA ≥ 3.0 | 5 | ||
| Điểm đạt điều kiện | 70 |
3. Điểm đủ để được ở lại Đài Loan:
Du học sinh nước ngoài hoặc Hoa kiều đạt tổng điểm từ 70 điểm trở lên theo bảng tính điểm thì sẽ được Bộ Lao động cấp giấy phép lao động.
4. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và địa chỉ:
Cục Phát triển Nhân lực, Bộ Lao động. Địa chỉ gửi hồ sơ qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp: Tầng 10 số 39 đoạn 1 đường Zhonghua, quận Zhongzheng, Đài Bắc
III. Câu hỏi thường gặp (FAQs)
1. Thời hạn cấp giấy phép làm việc cho du học sinh Hoa kiều và nước ngoài được tính như thế nào?
→ Du học sinh Hoa kiều và nước ngoài khi xin giấy phép làm việc thì thời hạn tối đa của giấy phép là 1 năm. Ngoại trừ kỳ nghỉ hè và đông, thời gian làm việc không được vượt quá 20 giờ mỗi tuần.
Nếu xin giấy phép làm việc trong thời gian từ ngày 1 tháng 10 năm học hiện tại đến ngày 30 tháng 9 năm sau, thì thời hạn giấy phép không được vượt quá ngày 30 tháng 9 năm sau.
Tuy nhiên, nếu nộp bản sao thẻ sinh viên có đóng dấu xác nhận đã đăng ký học kỳ đầu của năm học tiếp theo do phòng đăng ký xác nhận, hoặc cung cấp giấy xác nhận đã đăng ký học kỳ mới, thì không bị giới hạn bởi quy định thời hạn nêu trên.
Ngoài ra, du học sinh nước ngoài đến Đài Loan học các khóa học ngôn ngữ, thì thời hạn giấy phép làm việc sẽ căn cứ theo thời gian đăng ký của kỳ học hiện tại.
Nếu nghỉ học, thôi học, tốt nghiệp hoặc kết thúc khóa học ngôn ngữ hay đào tạo kỹ thuật, thì giấy phép làm việc sẽ mất hiệu lực.
2. Phí xét duyệt phải nộp như thế nào?
→ Có thể nộp phí qua hình thức chuyển khoản bưu điện, sau đó điền thông tin biên lai vào hệ thống (Tên tài khoản: Tài khoản thu phí cấp phép tuyển dụng của Cục Phát triển Nhân lực – Bộ Lao động; Số tài khoản: 19058848), hoặc sử dụng máy ATM để thanh toán. Khi thanh toán qua ATM, vui lòng nộp phí ngay sau khi nhận được mã số thanh toán.
3. Nếu đơn không được chấp thuận sau khi Bộ xem xét, cơ chế khiếu nại của người sử dụng lao động là gì?
→ Nếu hồ sơ xin phép sau khi được Bộ xét duyệt mà không được chấp thuận, cơ chế khiếu nại dành cho người sử dụng lao động như sau:
Trong văn bản quyết định do Bộ ban hành sẽ nêu rõ lý do không được chấp thuận. Người sử dụng lao động không đồng ý với quyết định này có thể, trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản, nộp đơn khiếu nại kèm theo bản sao quyết định không chấp thuận đến Viện Hành chính để xin xét lại, đồng thời thông báo cho Bộ biết.
4. Sau khi tốt nghiệp đại học, nếu đã xác định sẽ học tiếp chương trình cao học tại cùng trường, trong thời gian nghỉ hè trước khi đăng ký học kỳ tiếp theo, nếu muốn thực tập hoặc ở lại phòng thí nghiệm để nghiên cứu thì phải xin giấy phép làm việc như thế nào?
→ Thời hạn giấy phép làm việc của học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông và đại học (bao gồm cả sinh viên tốt nghiệp trễ) là đến ngày 30 tháng 6 cùng năm.
Nếu sinh viên cần học hè hoặc chưa tốt nghiệp đúng hạn, có thể xin gia hạn thời hạn giấy phép làm việc đến ngày 30 tháng 9 cùng năm bằng cách nộp giấy xác nhận liên quan do trường học hoặc khoa/bộ môn cấp.
Trường hợp đã trúng tuyển chương trình đại học hoặc cao học, cần kèm theo giấy chứng nhận đã hoàn tất thủ tục báo danh do trường trúng tuyển cấp để được xin gia hạn.
5. Nếu hồ sơ xin phép chưa đầy đủ và nhận được thông báo bổ sung giấy tờ thì cần xử lý như thế nào?
→ 1. Bộ sẽ căn cứ vào nội dung cần bổ sung để ra công văn thông báo. Sau khi người nộp hồ sơ nhận được thông báo, phải bổ sung đầy đủ giấy tờ liên quan trong vòng 30 ngày. Nếu quá hạn không bổ sung hoặc bổ sung quá hạn, thì hồ sơ sẽ không được chấp thuận.
2. Trường hợp đã được Bộ đồng ý cho nộp hồ sơ bằng bản giấy, thì phải gửi bổ sung bằng văn bản giấy. Còn nếu sử dụng phương thức nộp hồ sơ online, thì phải thực hiện bổ sung trực tuyến trên trang web: https://ezwp.wda.gov.tw/.
Kết luận
Bảng tính điểm ở lại Đài Loan sau tốt nghiệp là công cụ quan trọng giúp sinh viên quốc tế đánh giá khả năng được cấp phép lao động. Để tăng cơ hội, bạn nên chuẩn bị kỹ hồ sơ, cải thiện trình độ ngoại ngữ và chọn đúng ngành nghề ưu tiên.
Nếu cần hỗ trợ thêm, hãy truy cập trang chính thức của Cục Quản lý Lao động Đài Loan để cập nhật thông tin mới nhất.ần thiết để đảm bảo sự nghiệp ổn định, hợp pháp hóa việc làm và mở ra nhiều cơ hội phát triển lâu dài tại Đài Loan.
Xem thêm:
1. Tổng hợp các loại visa tại Đài Loan có thể bạn chưa biết
2. Hướng dẫn thủ tục xin Visa Du lịch Đài Loan
3. Hướng dẫn xin E-visa Đài Loan mới nhất 2024
4. Thủ tục xin visa du học Hệ ngôn ngữ, chính quy
5. Hướng dẫn thi bằng lái xe máy chi tiết nhất tại Đài Loan
Lưu ý: Các bài thông tin tuyển sinh được tổng hợp từ nhiều nguồn và có thể thay đổi theo từng kỳ tuyển sinh của trường. Vui lòng kiểm tra lại với thông tin chính thức từ nhà trường.
Xem ngay Chi phí dịch vụ hồ sơ du học Đài Loan giá cực tốt tại Taiwan Diary:
Tham gia Cộng đồng Luyện thi TOCFL – Học Tiếng Trung Phồn Thể trên Facebook để xem nhiều bài viết chia sẻ kiến thức tiếng Trung và thông tin du học Đài Loan nha !
Taiwan Diary:
- Website: www.taiwandiary.vn
- Fanpage: Taiwan Diary – Kênh thông tin du học Đài Loan
- Tiktok: Du Học Đài Loan Taiwan Diary
- Hotline tư vấn lớp học:
- Hotline Hà Nội: 085.968.5589 (zalo)
- Hotline Hồ Chí Minh: 037.964.8889 (zalo)
- Hotline lớp Online: 038.711.9638 (zalo)
- Hotline tư vấn du học:
- Hotline Hà Nội: 085.9190.222 (Zalo)
- Hotline HCM: 086.246.3636 (Zalo)
- Đăng ký tư vấn với Thầy Cô tại Đài Loan
- Thời gian làm việc: Thứ 2 – Thứ 7 | 09:00 – 21:00
- Địa chỉ Tp Hà Nội: Số 51 Ngõ 155 Đường Nguyễn Khang, Quận Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
- Địa chỉ Tp HCM: Số 16 đường Huỳnh Văn Chính, Phường Tân Phú, TP Hồ Chí Minh
