Đại học Quốc lập Nghệ thuật Đài Bắc
Tên tiếng Anh: Taipei National University of the Arts
Tên viết tắt: TNUA
Tên tiếng Trung: 國立臺北藝術大學
Địa chỉ: No. 59, Section 1, Daguan Rd, Banqiao District, New Taipei City, Đài Loan 220
Website trường: https://w3.tnua.edu.tw/?lang=en
Giới thiệu Đại học Quốc lập Nghệ thuật Đài Bắc
Đại học Quốc lập Nghệ thuật Đài Bắc (國立臺北藝術大學 – Taipei National University of the Arts – TNUA) dựa trên nền tảng văn hóa truyền thống, tinh thần nhân văn nuôi dưỡng những tài năng sáng tạo nghệ thuật, trình diễn và nghiên cứu học thuật nhằm tạo ra những cơ hội mới để phát triển nghệ thuật.
TNUA có 7 lĩnh vực văn hóa nghệ thuật chính, bao gồm: âm nhạc, nghệ thuật, kịch, múa, phim và truyền thông mới, tài nguyên văn hóa, nhân văn, và nhiều phòng triển lãm chuyên nghiệp khác nhau trong khuôn viên trường.
Được thành lập vào năm 1982, Học viện Nghệ thuật Quốc gia đổi tên thành Đại học Nghệ thuật Quốc lập Đài Bắc vào năm 2001.
TNUA được thành lập vào thời điểm Đài Loan chứng kiến sự phát triển lịch sử trong các ý tưởng, chính sách công và môi trường xã hội tổng thể liên quan đến nghệ thuật và văn hóa.
Cùng với sự thay đổi tên là sự mở rộng dần dần của tổ chức từ một trường đào tạo giáo dục đại học 4 năm và một loạt các chương trình sau đại học. Một số trung tâm nghiên cứu và cơ sở giáo dục và biểu diễn đã được thành lập kể từ đó để hỗ trợ mục tiêu của trường đại học trong việc phát triển tính chuyên nghiệp đa dạng và tích hợp trong giáo dục đại học, thực hành nghệ thuật và nghiên cứu học thuật.



Điểm nổi bật của Đại học Quốc lập Nghệ thuật Đài Bắc
Khi học tập tại đây bạn sẽ được học tập và trải nghiệm trong một môi trường giáo dục chất lượng. Các giảng viên đều là những nghệ sĩ được đào tạo và tốt nghiệp từ những trường đại học nổi tiếng.
Bên cạnh đó, phòng học, phòng thực hành, cùng các trang thiết bị, cơ sở vật chất đầy đủ, hiện đại, hứa hẹn mở ra cho bạn một chân trời mới khám phá nhiều hơn về lĩnh vực nghệ thuật. Trường đào tạo nhiều thế hệ đạo diễn, diễn viên, nhà nghệ thuật
Trường được công nhận là trung tâm nghệ thuật và văn hoá của Đài Loan, với nhiều thành tích nổi bật:
- Đại học Nghệ thuật quốc gia Đài Bắc vinh dự nhận giải thưởng nghệ thuật xuất sắc của Bộ Giáo dục trong 5 năm liên tiếp
- TOP 350 trường đại học tốt nhất Châu Á ( TOP Universities bình chọn)
- TOP 65 các trường đại học tại Đài Loan có chương trình đào tạo xuất sắc nhất (do EduRank bình chọn)
- Đơn vị dẫn đầu của Liên minh các Học viện Nghệ thuật Châu Á (ALIA).




Chương trình đào tạo tại Đại học Quốc lập Nghệ thuật Đài Bắc
TNUA tuyển sinh các chương trình Cử nhân, Thạc sĩ, Tiến Sĩ chủ yếu là chương trình học bằng tiếng Trung, có 1 số ngành học tiếng Anh.
| TRƯỜNG/KHOA | TÊN CHUYÊN NGÀNH (TIẾNG ANH) | TÊN CHUYÊN NGÀNH (TIẾNG VIỆT) |
| School of Music (Trường Âm nhạc) | Department of Music | Âm nhạc |
| Department of Traditional Music | Âm nhạc Truyền thống | |
| Graduate Institute of Orchestral Instruments | Nghiên cứu Nhạc cụ Giao hưởng | |
| Graduate Institute of Musicology | Nghiên cứu Âm nhạc học | |
| School of Fine Arts (Trường Mỹ thuật) | Department of Fine Arts | Mỹ thuật |
| Department of Fine Arts (Major Art History and Visual Culture) | Mỹ thuật (chuyên ngành Lịch sử Nghệ thuật và Văn hóa Thị giác) | |
| Department of Fine Arts (Major Fine Arts) | Mỹ thuật (chuyên ngành Sáng tác Nghệ thuật) | |
| Graduate Institute of Trans-disciplinary Arts | Nghiên cứu Nghệ thuật Liên ngành | |
| Ph.D. Program— Artistic Practice and Critical Research | Chương trình Tiến sĩ – Thực hành Nghệ thuật và Nghiên cứu Phê bình | |
| School of Theatre Arts (Trường Nghệ thuật Sân khấu) | Department of Theatrical Design and Technology | Thiết kế và Công nghệ Sân khấu |
| Department of Theatre Arts | Nghệ thuật Sân khấu | |
| Graduate Institute of Theatre Performance and Playwriting | Nghiên cứu Biểu diễn và Biên kịch Sân khấu | |
| Ph.D. Program— Department of Theatre Arts | Chương trình Tiến sĩ – Khoa Nghệ thuật Sân khấu | |
| School of Dance (Trường Múa) | Department of Dance | Múa |
| Department of Dance (Dance Performance, Choreography) | Múa (Biểu diễn Múa, Biên đạo Múa) | |
| Department of Dance (Cross-Disciplinary Corporeal Theories and Practices) | Múa (Lý luận và Thực hành Cơ thể Liên ngành) | |
| School of Film and New Media (Trường Điện ảnh và Truyền thông mới) | Department of Filmmaking | Làm Phim |
| Department of New Media Art | Nghệ thuật Truyền thông Mới | |
| Department of Animation | Hoạt hình | |
| School of Culture Resources | Graduate Institute of Arts Administration and Management | Nghiên cứu Quản lý và Điều hành Nghệ thuật |
| Graduate Institute of Architecture and Cultural Heritage | Nghiên cứu Kiến trúc và Di sản Văn hóa | |
| Graduate Institute of Museum Studies | Nghiên cứu Bảo tàng học | |
| Graduate Institute of Arts and Humanities Education | Nghiên cứu Giáo dục Nghệ thuật và Nhân văn | |
| International MA Program in Studies of Arts and Creative Industries (SAC) | Chương trình Thạc sĩ Quốc tế về Nghiên cứu Nghệ thuật và Công nghiệp Sáng tạo (SAC) | |
| Ph.D. Program in Cultural Heritage and Arts Innovation Studies | Chương trình Tiến sĩ về Di sản Văn hóa và Nghiên cứu Đổi mới Nghệ thuật | |
| School of Humanities (Trường Nhân văn) | Graduate Institute of Transdisciplinary Study on Creative Writing and Literature | Nghiên cứu Liên ngành về Viết Sáng tạo và Văn học |
Học phí và chi phí khác Đại học Quốc lập Nghệ thuật Đài Bắc
Chương trình Cử nhân: (NTD/Kỳ)
| Khoa/ Ngành | Học phí | Lệ phí khác | Phí khác | Phí cố vấn cá nhân | Phí thực tập | Phí bảo trì thiết bị | Tổng cộng |
| Khoa Âm nhạc (Dept. of Music) | 32,480 | 20,760 | 5,258 | 9,710 | – | – | 68,279 |
| Khoa Âm nhạc Truyền thống (Dept. of Traditional Music) | 32,480 | 20,760 | 5,258 | 4,855 9,710 | – | 1,000 | 64,424 69,279 |
| Khoa Mỹ thuật (Dept. of Fine Arts) | 32,480 | 20,760 | 5,258 | – | 2,000 | – | 60,569 |
| Khoa Nghệ thuật Sân khấu (Dept. of Theatre Arts) | 32,480 | 20,760 | 5,258 | – | 2,000 | – | 60,569 |
| Khoa Thiết kế Nghệ thuật và Công nghệ (Dept. of Art and Design Technology) | 32,480 | 20,760 | 5,258 | – | 4,000 | – | 62,569 |
| Khoa Múa (Dept. of Dance) | 32,480 | 20,760 | 5,258 | – | 3,000 | – | 61,569 |
| Khoa Điện ảnh (Dept. of Filmmaking) | 32,480 | 20,760 | 5,258 | – | 3,000 | 1,000 | 62,569 |
| Khoa Nghệ thuật Truyền thông Mới (Dept. of New Media Art) | 32,480 | 20,760 | 5,258 | – | 4,000 | – | 62,569 |
| Khoa Hoạt hình (Dept. of Animation) | 32,480 | 20,760 | 5,258 | – | 4,000 | – | 62,569 |
Các khoản phí khác bao gồm bảo hiểm nhóm sinh viên mỗi học kỳ (283 TWD), phí bảo hiểm y tế quốc gia (4,956 TWD) và phí sử dụng internet & phòng máy tính (500 TWD).
Chương trình Thạc sĩ và Tiến sĩ (NTD/Kỳ)
| Khoa/ Viện | Học phí | Phí tín chỉ | Các khoản phí khác | Phí hướng dẫn cá nhân | Phí thực tập | Phí bảo trì thiết bị | Tổng cộng |
| M.M. Program, Dept. of Music | 26,912 | 28,800 | 5,258 | 9,710 | – | 1,000 | 71,680 |
| Graduate Institute of Orchestral Instruments | 26,912 | 25,600 | 5,258 | 9,710 | – | 1,000 | 68,480 |
| Graduate Institute of Musicology | 26,912 | 27,200 | 5,258 | 9,710 | – | 1,000 | 70,080 |
| M.A./M.F.A. Program, Dept. of Traditional Music | 26,912 | 28,800 | 5,258 | 9,710 | – | – | 70,080 |
| Graduate Institute of Trans-disciplinary Arts | 26,912 | 28,800 | 5,258 | – | 2,000 | – | 62,970 |
| M.A. Program, Dept. of Fine Arts | 26,912 | 25,600 | 5,258 | – | 2,000 | – | 59,770 |
| M.F.A. Program, Dept. of Fine Arts | 26,912 | 38,400 | 5,258 | – | 2,000 | – | 72,570 |
| M.A. Program, Dept. of Theatre Arts | 26,912 | 21,600 | 5,258 | – | 2,000 | – | 56,570 |
| Graduate Institute of Theatre Performance and Playwriting | 26,912 | 28,800 | 5,258 | – | 2,000 | – | 62,970 |
| M.F.A. Program, Dept. of Theatrical Design and Technology | 26,912 | 32,000 | 5,258 | – | 4,000 | – | 68,170 |
| M.A. Program, Graduate Institute of Dance | 26,912 | 28,800 | 5,258 | – | – | – | 60,970 |
| M.F.A. Program, Graduate Institute of Dance | 26,912 | 41,600 | 5,258 | – | 4,000 | – | 77,700 |
| M.F.A. Program, Dept. of Filmmaking | 26,912 | 48,000 | 5,258 | – | 3,000 | 1,000 | 84,170 |
| M.A. Program, Dept. of Filmmaking | 26,912 | 41,600 | 5,258 | – | 3,000 | 1,000 | 77,770 |
| M.F.A. Program, Dept. of New Media Art | 26,912 | 32,000 | 5,258 | – | 4,000 | – | 68,170 |
| Graduate Institute of Arts Administration and Management | 26,912 | 32,000 | 5,258 | – | – | – | 64,170 |
| Graduate Institute of Architecture and Cultural Heritage | 26,912 | 28,800 | 5,258 | – | – | – | 60,970 |
| Graduate Institute of Museum Studies | 26,912 | 25,600 | 5,258 | – | – | – | 57,770 |
| Graduate Institute of Arts and Humanities Education | 26,912 | 32,000 | 5,258 | – | – | – | 64,170 |
| International MA Program in Studies of Arts and Creative Industries (SAC) | 26,912 | 25,600 | 5,258 | – | – | – | 57,770 |
| Ph. D. Program, Graduate Institute of Dance | 26,912 | 25,600 | 5,258 | – | – | – | 57,770 |
| Ph.D. Program— Artistic Practice and Critical Research | 26,912 | 25,600 | 5,258 | – | – | – | 57,770 |
Các khoản phí khác bao gồm bảo hiểm nhóm sinh viên mỗi học kỳ (283 TWD), phí bảo hiểm y tế quốc gia (4,956 TWD) và phí sử dụng internet & phòng máy tính (500 TWD).
- Sinh viên chương trình thạc sĩ cần nộp thêm 3.200 TWD phí hướng dẫn luận văn.
- Sinh viên chương trình tiến sĩ cần nộp thêm 9.600 TWD phí hướng dẫn luận án (tính theo từng chương trình học).
Chi phí Ký túc xá và Sinh hoạt Đại học Quốc lập Nghệ Thuật Đài Bắc
Chi phí ký túc xá trong trường:
| Phòng | Học kỳ | Phòng 4 người |
| Ký túc xá nữ số 1 | Trong học kỳ | 11.000 TWD |
| Kỳ nghỉ hè | 5.500 TWD | |
| Kỳ nghỉ đông | 1.650 TWD | |
| Ký túc xá tổng hợp (nam sinh) | Trong học kỳ | 9.325 TWD |
| Kỳ nghỉ hè | 4.660 TWD | |
| Kỳ nghỉ đông | 1.400 TWD | |
| Ký túc xá nghiên cứu sinh | Trong học kỳ | 22.500 TWD phòng đôi |
| Kỳ nghỉ hè | 11.250 TWD phòng đôi | |
| Kỳ nghỉ đông | 3.350 TWD phòng đôi |
- Phòng 4 người được ưu tiên cho sinh viên quốc tế.
- Chi phí trên chưa bao gồm tiền điện, tiền điện sẽ được tính riêng dựa trên mức sử dụng thực tế.
- Sinh viên ở ký túc xá cần đặt cọc 3.000 TWD, khoản tiền này sẽ được hoàn lại khi rời ký túc xá.
Chi phí thuê nhà ngoài ký túc xá
- Trường không cung cấp dịch vụ hỗ trợ tìm nhà thuê ngoài ký túc xá.
- Sinh viên cần tự tìm chỗ ở bên ngoài, giá thuê trung bình khoảng 8.000 TWD trở lên mỗi tháng/người.
Chi phí sinh hoạt và học tập
- Ngoài học phí và tiền ở ký túc xá, chi phí sinh hoạt trung bình khoảng 10.000 TWD/tháng.
- Chi phí sách vở, tài liệu học tập thay đổi tùy theo khóa học, dao động khoảng 6.000 – 10.000 TWD mỗi học kỳ.
Học bổng Đại học Quốc lập Nghệ thuật Đài Bắc
Tham khảo học bổng kỳ thu 2025
Trước khi đến Đài Loan:
Sinh viên quốc tế có thể xin học bổng từ các tổ chức khác nhau trước khi đến Đài Loan. Lưu ý rằng việc nộp đơn xin nhập học và xin học bổng là hai quy trình hoàn toàn độc lập.
- Nhận được học bổng không có nghĩa là được nhận vào trường TNUA.
- Ngược lại, việc được nhận vào TNUA cũng không đảm bảo sẽ nhận được học bổng.
| Tên học bổng | Cơ quan xét duyệt | Trang web |
| Học bổng Đài Loan (Taiwan Scholarship) | Đại sứ quán Đài Loan hoặc Văn phòng đại diện ở nước ngoài | http://taiwanscholarship.moe.gov.tw |
| Học bổng ICDF (ICDF Scholarship) | Quỹ Hợp tác và Phát triển Quốc tế (International Cooperation and Development Fund) | http://www.icdf.org.tw |
Lưu ý: Học bổng ICDF chỉ áp dụng cho chương trình Thạc sĩ Quốc tế về Nghiên cứu Nghệ thuật và Công nghiệp Sáng tạo (SAC).
Sau khi đến Đài Loan:
Sinh viên quốc tế đang theo học tại TNUA và không nhận bất kỳ học bổng nào khác của chính phủ Đài Loan có thể đăng ký Học bổng dành cho sinh viên quốc tế của TNUA:
- Sinh viên đại học: Hoàn thành ít nhất hai học kỳ.
- Sinh viên thạc sĩ/tiến sĩ: Hoàn thành ít nhất một học kỳ.
- Điều kiện xét duyệt: Vui lòng tham khảo trang web của Văn phòng Hợp tác Quốc tế (OIA) của trường.
- Số lượng suất học bổng và mức hỗ trợ: Do Ủy ban Quốc tế của TNUA quyết định.
Review Đại học Quốc lập Nghệ thuật Đài Bắc
Cuộc sống hằng ngày – Hòa mình vào Nghệ thuật và Thiên nhiên
Nhịp sống ở Kuandu luôn tràn ngập hơi thở nghệ thuật. Dạo bước trên đồng cỏ xanh, bạn có thể tận hưởng những khoảnh khắc yên bình bên đàn bò thong dong gặm cỏ. Mỗi góc nhỏ nơi đây đều ẩn chứa những bất ngờ thú vị – hãy đón nhận chúng, vì đó chính là nguồn cảm hứng mà cuộc sống ban tặng cho bạn.
Nhìn ra vùng đồng bằng Kuandu thơ mộng, tòa nhà nằm dọc theo triền dốc của Đại học Nghệ thuật Đài Bắc (TNUA) là công trình do kiến trúc sư nổi tiếng Lee Chu-Yuan thiết kế. Sự kết hợp giữa gạch đỏ, tường xám, mái ngói đen cùng những đường trang trí tinh tế và tháp đồng hồ đã tạo nên hình ảnh đặc trưng của khuôn viên TNUA.
Môi trường thiên nhiên trong lành, những tác phẩm nghệ thuật sắp đặt xuất hiện khắp nơi, các quán nhỏ mang đậm dấu ấn văn hóa nằm rải rác trên sườn đồi, sân thể thao và những con đường mòn tản bộ đầy thư thái – tất cả đều là những điều tuyệt vời mà bất cứ ai cũng có thể tận hưởng bất cứ lúc nào.
Xem thêm
1.Tìm hiểu các ngành làm phim tại Đại học Quốc lập Nghệ thuật Đài Bắc
2.Thông tin tuyển sinh Đại học Quốc lập Nghệ Thuật Đài Bắc kỳ thu 2025
3.ĐẠI HỌC QUỐC LẬP NGHỆ THUẬT ĐÀI LOAN: NATIONAL TAIWAN UNIVERSITY OF ARTS
Lưu ý: Các bài thông tin tuyển sinh được tổng hợp từ nhiều nguồn và có thể thay đổi theo từng kỳ tuyển sinh của trường. Vui lòng kiểm tra lại với thông tin chính thức từ nhà trường.
Xem ngay Chi phí dịch vụ hồ sơ du học Đài Loan giá cực tốt tại Taiwan Diary:
Tham gia Cộng đồng Luyện thi TOCFL – Học Tiếng Trung Phồn Thể trên Facebook để xem nhiều bài viết chia sẻ kiến thức tiếng Trung và thông tin du học Đài Loan nha !
Taiwan Diary:
- Website: www.taiwandiary.vn
- Fanpage: Taiwan Diary – Kênh thông tin du học Đài Loan
- Tiktok: Du Học Đài Loan Taiwan Diary
- Hotline tư vấn lớp học:
- Hotline Hà Nội: 085.968.5589 (zalo)
- Hotline Hồ Chí Minh: 037.964.8889 (zalo)
- Hotline lớp Online: 038.711.9638 (zalo)
- Hotline tư vấn du học:
- Hotline Hà Nội: 085.9190.222 (Zalo)
- Hotline HCM: 086.246.3636 (Zalo)
- Đăng ký tư vấn với Thầy Cô tại Đài Loan
- Thời gian làm việc: Thứ 2 – Thứ 7 | 09:00 – 21:00
- Địa chỉ Tp Hà Nội: Số 51 Ngõ 155 Đường Nguyễn Khang, Quận Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
- Địa chỉ Tp HCM: Số 16 đường Huỳnh Văn Chính, Phường Tân Phú, TP Hồ Chí Minh
